Email: email@ioer.edu.vn | vncsp@hnue.edu.vn
Bàn tròn giáo dục

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIỜ DẠY CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI Ở VIỆT NAM

                                               TS. Phạm Thị Kim Anh

                        Viện NCSP - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tóm tắt

Trên cơ sở phân tích lý do vì sao cần phải xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy cho GV tiểu học theo mô hình VNEN và ý nghĩa của việc xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trong giờ học trên lớp của GV theo mô hình này, nội dung bài viết tập trung làm rõ một số căn cứ và nguyên tắc khi xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy và xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trong giờ lên lớp của GV tiểu học theo mô hình VNEN.

 I. ĐẶT VẤN ĐỀ         

          Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã xây dựng và ban hành tài liệu hướng dẫn đánh giá học sinh (HS) tiểu học  và phiếu quan sát giờ dạy theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN), nhưng chưa ban hành được tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên (GV) tiểu học theo mô hình này. Vì vậy, việc đánh giá GV cũng như các hoạt động dạy học khác trong giờ học đang là vấn đề khó khăn, lúng túng tại các trường đang áp dụng mô hình trường học mới. Nếu dựa vào những tiêu chí đánh giá trong “Phiếu  đánh giá tiết dạy của GV tiểu học” do Bộ GD&ĐT ban hành thì không còn phù hợp và không thể đánh giá được, vì hoạt động dạy học của GV đã thay đổi cơ bản từ cách truyền thụ kiến thức sang tổ chức các hoạt động học cho HS. Do đó, việc nghiên cứu và xác định tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trong các giờ học của GV theo mô hình VNEN là vô cùng cần thiết và cấp bách, giúp GV, cán bộ quản lí giáo dục có công cụ để đánh giá việc dạy học phù hợp với mô hình dạy học trên. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có những bài báo hay một đề tài nghiên cứu khoa học nào viết về vấn đề này.

 Thời gian qua, trước yêu cầu cấp bách từ thực tiễn, một số địa phương như: Sở GD&ĐT Lào Cai, Phòng GD&ĐT huyện Tuần Giáo (Lai Châu),... cũng đã tự xây dựng phiếu đánh giá các giờ dạy của GV tiểu học theo mô hình VNEN nhưng các tiêu chí đánh giá đó chưa đáp ứng yêu cầu khoa học, dẫn đến việc đánh giá còn nhiều hạn chế. Do đó bài báo này là công trình nghiên cứu đầu tiên  đưa ra các tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trong giờ lên lớp của GV tiểu học theo mô hình VNEN. Nội dung bài báo tập trung làm rõ ba nội dung chính:  Ý nghĩa của việc đánh giá và xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trong giờ học trên lớp của GV tiểu học theo mô hình VNEN; Một số căn cứ và nguyên tắc khi xây dựng tiêu chí đánh giá; Tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trong giờ lên lớp của GV tiểu học theo mô hình VNEN.

II.NỘI DUNG

1. Ý nghĩa của việc đánh giá và xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trong giờ học trên lớp của GV tiểu học theo mô hình VNEN

1.1. Ý nghĩa của việc đánh giá giờ dạy

 Đánh giá hoạt động dạy học trong giờ học trên lớp của GV (còn gọi là đánh giá giờ dạy) có nhiều ý nghĩa đối với công tác quản lý, bồi dưỡng và nâng cao năng lực GV. Điều này được thể hiện ở những điểm sau:

a) Đánh giá giờ dạy của GV giúp cán bộ quản lý trường học (tổ trưởng bộ môn; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) xác định được năng lực sư phạm của cá nhân GV, tập thể GV, từ đó làm căn cứ phân loại, xếp loại GV một cách chính xác, khách quan, đồng thời có kế hoạch sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV.

b) Việc đánh giá giờ dạy còn tạo động lực cho GV tích cực, hăng hái trong dạy học và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho bản thân.

c) Tổ chức đánh giá giờ dạy của GV là một trong những phương thức  tốt, có ý nghĩa thiết thực, hiệu quả để bồi dưỡng GV tại chỗ. Cả người dạy và người tham dự đánh giá đều học tập được rất nhiều điều bổ ích cũng như những kinh nghiệm hay từ giờ dạy.

Như vậy, đánh giá giờ dạy không chỉ có ý nghĩa để xác nhận năng lực dạy học của GV mà còn thúc đẩy, phát triển năng lực sư phạm cho người dạy. Đây chính là phương thức bồi dưỡng GV tại chỗ rất hiệu quả. Ngoài ra, “Việc đánh giá giờ dạy của GV còn có tác dụng nhìn nhận, xem xét, điều chỉnh các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường(1)

1.2. Ý nghĩa của việc xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trong giờ học trên lớp của GV

           Muốn đánh giá GV về tất cả các mặt hay một hoạt động nào đó chúng ta phải có chuẩn và tiêu chí đánh giá cụ thể, đây là thước đo để dựa vào đó các cấp quản lí cũng như GV đánh giá và tự đánh giá một cách công bằng, chính xác, khách quan, tránh việc đánh giá cảm tính, thiếu khoa học. Do đó, việc xây dựng tiêu chí đánh giá có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác đánh giá.

Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học của GV một cách cụ thể, rõ ràng, giúp GV tự đánh giá giờ dạy của mình để từ đó điều chỉnh cách dạy và nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu của các tiêu chí.

Đối với đào tạo GV trong các trường sư phạm, các tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học của GV sẽ định hướng cho SV khoa Tiểu học rèn luyện các kỹ năng dạy học, giúp các em khi ra trường đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.

2. Một số căn cứ và nguyên tắc khi xây dựng tiêu chí đánh giá

2.1. Các căn cứ để xây dựng tiêu chí đánh giá

Khi xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy, chúng tôi dựa trên một số căn cứ cơ bản sau:

a) Những đặc điểm của dạy học theo mô hình VNEN

 Dạy học theo mô hình VNEN có sự thay đổi căn bản trong hoạt động dạy của GV và phương pháp học của HS. Tài liệu tập huấn dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam đã chỉ rõ các đặc điểm: “dạy học theo nhóm và mang tính phân hóa cao; có tính độc lập, tương tác cao; có tính mở, tính sáng tạo; tạo điều kiện, cơ hội cho cha mẹ và cộng đồng tham gia vào quá trình học tập của HS; đánh giá thường xuyên được tích hợp vào quá trình dạy học và không nặng về đánh giá kiến thức mà chú ý đánh giá năng lực của HS(2)”. Những đặc điểm này sẽ là căn cứ để đánh giá hoạt động dạy học của GV trong giờ dạy.

b)Tiêu chí đánh giá giờ dạy của GV tiểu học theo Công văn số 10358/BGDĐT-GDTH ngày 28/9 .Đây là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng tiêu chí đánh giá tiết dạy ở Tiểu học theo mô hình VNEN. Do đó, đánh giá giờ dạy dù ở mô hình dạy học nào vẫn phải đảm bảo các yêu cầu trên 4 lĩnh vực: kiến thức, kỹ năng sư phạm, thái độ sư phạm, hiệu quả giờ dạy.

Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo thêm các phiếu đánh giá tiết dạy của Dự án phát triển GV tiểu học, Dự án Việt Bỉ để lựa chọn những nhân tố hợp lý khi xây dựng phiếu.

c) Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá giờ dạy theo  hướng đổi mới  công bố trong Kỷ yếu hội thảo “Xây dựng quy định về đánh giá giờ dạy giáo viên trung học” của Bộ GD&ĐT (6/2012) . Những nghiên cứu này là những gợi ý rất quan trọng trong quá trình xây dựng tiêu chí đánh giá của chúng tôi.

2.2.Một số nguyên tắc khi xây dựng tiêu chí đánh giá

Khi xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học của GV trong giờ học theo mô hình VNEN, chúng tôi dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

a) Hướng đích: đảm bảo đáp ứng các mục đích đánh giá giờ dạy theo mô hình VNEN.

b) Kế thừa:dựa trên khungtiêu chí đánh giá giờ dạy của GV tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành: nguyên tắc này đảm bảo tính kế thừa, không gây xáo trộn, quá mới hoặc quá khác biệt khi thực hiện đánh giá. Tuy nhiên, GV phải thể hiện rõ yêu cầu của việc dạy học theo mô hình VNEN.

c) Khả thi: các tiêu chí đánh giá phải phù hợp với thực tế và khả năng vận dụng của người đánh giá và người được đánh giá giờ dạy.

d) Tiện ích: cung cấp đủ thông tin (khía cạnh/tiêu chí) cho việc đánh giá giờ dạy.

e) Pháp lý và chuẩn mực: đảm bảo việc đánh giá đúng qui định, chuẩn mực, công bằng, khách quan; đảm bảo trách nhiệm, quyền lợi của người tham gia đánh giá và người được đánh giá.

g) Chính xác: đánh giá được các giá trị và hiệu quả của giờ dạy một cách chính xác.

3. Tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học trong giờ lên lớp của GV tiểu học theo mô hình VNEN

Theo hướng dẫn đánh giá giờ dạy của Bộ GD&ĐT: “Giờ lên lớp là một khâu trong quá trình dạy học được kết thúc trọn vẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo qui định của kế hoạnh dạy học. Do đó, trong mỗi giờ lên lớp, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS đều được thực hiện dưới sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học. Đó là mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học.

Đánh giá một giờ dạy, phải xem xét, phân tích giờ dạy đó đã giải quyết được mức độ nào theo mục đích đặt ra trên cơ sở sử dụng phương pháp, phương tiện và cách tổ chức phù hợp với nội dung của giờ dạy đó .Nghĩa là phải đánh giá giờ dạy của GV một cách toàn diện theo yếu tố của quá trình dạy(3). Dựa trên cách tiếp cận này, chúng tôi tiến hành xây dựng các tiêu chí đánh giá giờ dạy của GV tiều học theo mô hình VNEN.

Trong giáo dục, tiêu chí đánh giá thường được hiểu là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn (hay các mặt/lĩnh vực/nội dung) đánh giá.

Khi xây dựng tiêu chí, chúng tôi bám vào các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học đã nói ở trên để xác định đánh giá trên 4 lĩnh vực: kiến thức, kỹ năng sư phạm, thái độ sư phạm; hiệu quả giờ dạy. Trong từng lĩnh vực (nội dung đánh giá), chúng tôi xác định các tiêu chí đánh giá cụ thể như sau:

·        Về kiến thức (gồm 5 tiêu chí)

- Xác định được mục tiêu, chuẩn kiến thức và kỹ năng, nội dung cơ bản, trọng tâm của bài học.

- Đảm bảo kiến thức cơ bản, chính xác, có hệ thống.

- Nội dung dạy học cập nhật những vấn đề xã hội, nhân văn gắn với thực tế, đời sống xung quanh của HS.

- Nội dung dạy học nhẹ nhàng, phù hợp với nhận thức và tâm lý đối tượng, kể cả HS khuyết tật, HS lớp ghép (nếu có).

-  Khai thác nội dung dạy học nhằm phát triển năng lực học tập của HS.

b) Kỹ năng sư phạm (gồm 8 tiêu chí)

        - Tổ chức, hướng dẫn HS tự học với tài liệu theo 5 bước dạy học của GV và  10 bước học tập của HS, từ đó phát huy tinh thần dân chủ, tự quản của HS trong nhóm.

        - Chuẩn bị và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung, đúng mục đích, có hiệu quả (đánh giá cao những đồ dùng do GV tự làm, tự sưu tầm), khai thác, sử dụng hợp lý các góc công cụ trong lớp học để hỗ trợ hoạt động học tập hiệu quả.

          - Biết sử dụng và điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học phù hợp với việc học và hoàn cảnh thực tế HS.

- Biết phân bổ thời gian hợp lý, điều chỉnh kế hoạch và hoạt động dạy học linh hoạt cho phù hợp với thực tế lớp học.

          - Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với  đặc trưng bộ môn, nội dung kiến thức và đối tượng HS theo hướng phát huy tính năng động, sáng tạo của HS.

          - Dẫn dắt, lôi cuốn HS vào các nhiệm vụ học tập, thúc đẩy HS tích cực phát biểu,  bộc lộ các ý kiến, quan điểm cá nhân.

          - Bao quát được lớp học, quan sát, theo dõi sự làm việc của cá nhân/nhóm, kịp thời hỗ trợ HS và xử lý các tình huống sư phạm phù hợp với đối tượng.

- Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được tích hợp vào quá trình dạy học và theo hướng đổi mới (GV đánh giá HS, HS tự đánh giá lẫn nhau).

c) Thái độ sư phạm (gồm 3 tiêu chí)

- Có tác phong sư phạm chuẩn mực, tự tin; có thái độ gần gũi, ân cần, thân thiện với  HS.

- Dân chủ, tôn trọng và đối xử công bằng với HS.

- Kịp thời giúp đỡ HS khi các em gặp khó khăn trong học tập, động viên họ để phát triển năng lực học tập.

d) Hiệu quả giờ dạy (gồm 4 tiêu chí)

          - Giờ học sôi nổi, tự nhiên, nhẹ nhàng, HS được trải nghiệm, nói và làm nhiều hơn.

          - HS tích cực chủ động khám phá kiến thức, mạnh dạn, tự tin, tự giác và sáng tạo trong học tập.

          - HS có các kĩ năng học tập (xử lý thông tin, giao tiếp, hợp tác, tự đánh giá lẫn nhau) trong giờ học.

          - HS nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của bài học và biết vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, ứng dụng.

          - Kiến thức của HS gắn liền với cộng đồng, địa phương.

Trên cơ sở xác định các tiêu chí đánh giá trên, chúng tôi xây dựng phiếu đánh giá hoạt động dạy học trong giờ lên lớp của GV tiểu học theo mô hình VNEN như sau:

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIỜ DẠY CỦA GV TIỂU HỌC THEO MÔ HÌNH VNEN

Trường Tiểu học …………………………………………………………..

Họ và tên người dạy: … …………………….... Lớp:……..........................

Môn: ………… Tên bài dạy: …………....………………………………...

 

Các lĩnh vực

Tiêu chí

Điểm

tối đa

Điểm

Đánh giá

1. Kiến thức

(5 điểm)

1.1. Xác định được mục tiêu, chuẩn kiến thức và kỹ năng, nội dung cơ bản, trọng tâm của bài học.

1

 

1.2. Đảm bảo kiến thức cơ bản chính xác, có hệ thống.

1

 

1.3. Nội dung dạy học cập nhật những vấn đề xã hội, nhân văn gắn với thực tế, đời sống xung quanh của HS.

0.5

 

1.4. Nội dung dạy học nhẹ nhàng, phù hợp tâm lý lứa tuổi các đối tượng, kể cả HS khuyết tật, HS lớp ghép (nếu có).

1

 

1.5. Khai thác nội dung dạy học nhằm phát triển năng lực học tập của HS.

1.5

 

2. Kỹ năng sư phạm

(7 điểm)

2.1. Tổ chức, hướng dẫn HS tự học với tài liệu theo 5 bước dạy học của GV và 10 bước học tập của HS, phát huy tinh thần dân chủ, tự quản của HS trong nhóm

1

 

2.2. Chuẩn bị và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung, đúng mục đích, có hiệu quả (đánh giá cao những đồ dùng do GV tự làm, tự sưu tầm), khai thác, sử dụng hợp lý các góc công cụ trong lớp học để hỗ trợ hoạt động học tập hiệu quả.

1

 

2.3. Biết sử dụng và điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học phù hợp với việc học và hoàn cảnh thực tế HS.

0.5

 

2.4. Biết phân bổ thời gian hợp lý, điều chỉnh kế hoạch và hoạt động dạy học linh hoạt cho phù hợp với thực tế lớp học.

1

 

2.5. Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với đặc trưng bộ môn, nội dung kiến thức và đối tượng HS theo hướng phát huy tính năng động, sáng tạo của HS.

1

 

2.6. Dẫn dắt, lôi cuốn HS vào các nhiệm vụ học tập, thúc đẩy HS tích cực phát biểu, bộc lộ các ý kiến, quan điểm.

0.5

 

2.7. Bao quát được lớp học, quan sát, theo dõi cách làm việc của cá nhân/nhóm, kịp thời hỗ trợ HS và xử lý các tình huống sư phạm phù hợp với đối tượng.

1

 

2.8. Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được tích hợp vào quá trình dạy học và theo hướng đổi mới (GV đánh giá HS, HS tự đánh giá lẫn nhau).

1

 

3. Thái độ sư phạm

(3 điểm)

3.1. Tác phong sư phạm chuẩn mực, tự tin; có thái độ gần gũi, ân cần, thân thiện với HS.

1

 

3.2. Dân chủ, tôn trọng và đối xử công bằng với HS.

1

 

3.3. Kịp thời giúp đỡ HS có khó khăn trong học tập, động viên để mỗi HS đều phát triển năng lực học tập.

1

 

4. Hiệu quả

(5 điểm)

4.1. Giờ học sôi nổi, tự nhiên, nhẹ nhàng, HS được trải nghiệm, nói và làm nhiều hơn

0.5

 

4.2. HS tích cực chủ động khám phá kiến thức, mạnh dạn, tự tin, tự giác và sáng tạo trong học tập.

1

 

4.3. HS có các kĩ năng học tập (tự học, xử lý thông tin, giao tiếp, hợp tác, tự đánh giá lẫn nhau) trong giờ học.

1

 

 

4.4. HS nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của bài học và biết vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, ứng dụng.

2

 

 

4.5. Kiến thức của HS gắn liền với cộng đồng, địa phương.

0.5

 

 

Cộng:

20

 

 

Ghi chú: Thang điểm của từng tiêu chí đánh giá từ: 0; 0,25; 0,5; 0,75; 1 ... điểm

Xếp loại:

- Loại Giỏi: 18 đến 20 điểm (không có tiêu chí nào bị điểm 0) - Loại Khá: 14 đến dưới 18 điểm (không có tiêu chí nào bị điểm 0)- Loại Trung bình: 10 đến dưới 14 điểm

- Loại Chưa đạt: dưới 10 điểm

Điểm đánh giá của tập thể là TB cộng của số người dự giờ

 

Điểm tiết dạy

............../20

Xếp loại: ..............................

 

         

4. Kết quả khảo nghiệm

Sau khi xây dựng tiêu chí đánh giá, chúng tôi đã tiến hành xin ý kiến chuyên gia, đồng thời lấy ý kiến góp ý của GV tiểu học đang trực tiếp dạy học theo mô hình VNEN ở các tỉnh: Lai Châu, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn. Số phiếu hỏi ý kiến được phát ra là 250, thu vào là 200. Nội dung hỏi ý kiến tập trung vào 2 vấn đề: Các mặt/lĩnh vực đánh giá và các tiêu chí trong từng lĩnh vực với các câu trả lời đồng ý hay không đồng ý; phù hợp hay chưa phù hợp; cần bổ sung hoặc loại bỏ tiêu chí nào; tiêu chí nào cần chỉnh sửa cho phù hợp. Kết quả bước đầu cho thấy:

          -Có 97% đồng ý với  việc đánh giá trên 4 mặt/lĩnh vực (kiến thức, kỹ năng sư phạm, thái độ sư phạm và hiệu quả), chỉ có 3% ý kiến cho rằng nên  chia các lĩnh vực đánh giá thành: hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS để dễ đánh giá khi quan sát.

          -93 % ý kiến đồng ý với các tiêu chí trong từng lĩnh vực đánh giá. Các ý kiến còn lại cho rằng cần xem xét tiêu chí: 1.2; 1.3, vì HS học theo tài liệu hướng dẫn (GV không giảng bài) thì không nên đánh giá 2 tiêu chí này. Tài liệu hướng dẫn học viết như thế nào thì HS học theo như thế. Một vài ý kiến khác không đồng tình với tiêu chí : “2.5.Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, phù hợp với đặc trưng bộ môn, nội dung kiến thức và đối tượng HS theo hướng phát huy tính năng động, sáng tạo của HS” với lý do HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV thì GV không thể vận dụng nhiều phương pháp dạy học được, thậm chí có những phương pháp không bao giờ sử dụng được (thuyết trình, phân tích, chứng minh…). Có 3 ý kiến đặt vấn đề: Nếu GV sử dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy học thì được đánh giá ở tiêu chí nào,  vì trong nội dung đánh giá không thấy có tiêu chí này. Đây là những ý kiến rất đáng chú ý và cần được xem xét trong quá trình hoàn thiện kết quả nghiên cứu của chúng tôi.

III. KẾT LUẬN

           Xuất phát từ yêu cầu cấp bách của thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng những tiêu chí đánh giá giờ dạy theo mô hình VNEN cho GV tiểu học. Những tiêu chí này vừa có sự kế thừa những văn bản hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy ở bậc tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành, vừa thể hiện rõ đặc điểm của dạy học theo mô hình VNEN. Vì vậy, có nhiều tiêu chí rất mới và khác so với các tiêu chí đánh giá giờ dạy hiện hành theo cách truyền thống. Bài viết hy vọng sẽ giúp cho các cấp quản lí cũng như GV có được bộ công cụ đánh giá giờ dạy một cách thuận lợi, hiệu quả.

(Đã đăng trên Tạp chí Giáo dục và Xã hội tháng 5/2015)

Tài liệu tham khảo

 1. Phan Trọng Ngọ-Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy của GV trung học theo hướng đổi mới. Báo cáo Hội thảo khoa học: “Xây dựng quy định về đánh giá  giờ dạy GV Trung học”, Bộ GD&ĐT tháng 6/2012, tr3.

 2.Bộ GD&ĐT (2014; 2015), Tài liệu tập huấn dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam (lớp 4, 5), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

3. Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy bậc Trung học, số 10227/THPT ngày 11/09/2001, tr1.

4. Bộ GD&ĐT (2013), Hướng dẫn đánh giá HS tiểu học mô hình trường học mới Việt Nam. NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

5. Bộ GD&ĐT (2007), Phiếu đánh giá tiết dạy ở cấp tiểu học. Công văn số 10358/BGDĐT-GDTH ngày 28/9.

 6 .Bộ GD&ĐT (2001),Hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy ở bậc tiểu học.

7. Lưu Xuân Mới- Phân tích và đánh giá chất lượng bài lên lớp ở trường phổ thông, Tạp chí giáo dục, số 51, 2003.

6. Nguyễn Ngọc Hiến (chủ biên) và cộng sự:  Phương pháp đánh giá bài giảng, Học viện hành chính quốc gia  (NAPA), 2004.

Publish: 5/14/2015 - Views: 15554 - Lastest update: 5/14/2015 11:55:13 AM
Tin cùng chuyên mục